Những thứ biến mất khi chuyển sang tiếng Nhật
Cùng một nội dung, viết khác đi là nghĩa khác hẳn. Ba câu dưới đây, sang tiếng Nhật là không phân biệt được nữa.
| Cách viết | Công ty mẹ hiểu thế nào |
|---|---|
KH02 から 337.750.000 を回収します | Một lời hứa. Tháng 7 không về được thì thành trách nhiệm của người báo cáo |
KH02 に督促し、回収の見込みを確認しています | Đang tiến hành. Chưa hứa gì |
KH02 の回収時期は、先方の回答待ちです | Đang xác minh. Không còn nằm trong tay mình |
Câu nào đúng là do sự thật quyết định. Từ tài liệu chỉ nói được đến câu thứ ba. Không có tài liệu nào ghi rằng đã hứa thu hồi được.
Với báo cáo vừa ra, hãy xem 3 điểm sau.
- Các câu
〜しますcó ghi chủ ngữ không (người của công ty mình / phía khách hàng)? - Có điều chưa chắc chắn nào bị lẫn vào (a) không?
- Ở (a) có ghi nguồn của số liệu không?